Hạ khô thảo (250gr)

Mã sản phẩm :

Tình trạng: Còn hàng

Giá: 100,000VNĐ

Free size

Số lượng đặt mua:

Hạ khô thào

 Trong lượng tịnh: 250gr

Hạ khô thảo, chữa tăng huyết áp, đau mắt đỏ

 Theo y học cổ truyền, hạ khô thảo vị đắng, cay, tính hàn, không độc, có tác dụng thanh can hỏa, tán uất kết, tiêu ứ, sáng mắt.

Theo y học cổ truyền, hạ khô thảo vị đắng, cay, tính hàn, không độc, có tác dụng thanh can hỏa, tán uất kết, tiêu ứ, sáng mắt. Thường dùng chữa tăng huyết áp, ngoài ra còn chữa đau mắt hay chảy nước mắt, mụn nhọt, hắc lào, vẩy nến, tiểu tiện ít không thông...

Hạ khô thảo là loại cây thân thảo, sống nhiều năm, cao 20 - 40 cm. Thân đứng, vuông, màu hơi tím đỏ. Lá mọc đối, hình trứng hay hình mác dài, gốc thuôn, đầu nhọn hoặc hơi tù, có ít lông ở thân và lá. Cụm hoa mọc ở đầu cành, thành bông xim co. Cánh hoa màu tím nhạt. Quả bế nhỏ, cứng, có 4 ô.

Cây mọc hoang ở vùng rừng núi Lào Cai, Lạng Sơn, Lai Châu, Kon Tum... Vào mùa hạ, khi một số quả đã chín, thu hái những cành mang hoa và quả, đem phơi hay sấy khô để dùng dần.

Một số đơn thuốc sử dụng hạ khô thảo

Hỗ trợ điều trị tăng huyết áp: Hạ khô thảo 40g rửa sạch, phơi khô, sắc chia làm 2 lần uống trong ngày, sau hai bữa cơm. Uống liên tục 10 ngày, nghỉ 7 ngày, rồi uống tiếp tục như thế từ 2 - 4 đợt.

Hoặc: Hạ khô thảo, bồ công anh, hạt muồng ngủ sao, mỗi vị 20g; hoa cúc, lá mã đề, mỗi vị 12g, sắc uống.

Hoặc: Đậu đen 50g, hạ khô thảo 30g, đường trắng 20g. Hạ khô thảo đem sắc lấy nước ninh với đậu đen cho nhừ, chia ăn vài lần trong ngày, có tác dụng hạ huyết áp.

Chữa đau mắt đỏ, làm sáng mắt: Hạ khô thảo 10g, hoa cúc trắng 12g, lá dâu 10g, gạo tẻ 50g, đường phèn (hoặc đường kính trắng) vừa đủ. Cúc trắng, lá dâu, hạ khô thảo rửa sạch, đun lấy nước, bỏ bã. Cho gạo tẻ, đường phèn vào nấu thành cháo loãng. Mỗi ngày ăn hai lần cháo nóng. Bài thuốc có công dụng khu phong, thanh nhiệt, sáng mắt, giải độc, chữa đau mắt đỏ.  Những người tỳ vị hư hàn, tiêu chảy mạn tính không được dùng.

Hỗ trợ điều trị đau mắt đỏ, tắc tia sữa: Hạ khô thảo 20g, bồ công anh 30g, gạo tẻ 60g. Sắc bồ công anh và hạ khô thảo lấy nước bỏ bã. Lấy nước sắc và gạo nấu cháo, khi ăn cho thêm đường trắng đủ ngọt. Dùng một đợt 3 - 5 ngày.

Hỗ trợ điều trị viêm gan B: Hạ khô thảo 12g, chó đẻ răng cưa 30g, sài hồ 12g, nhân trần 12g, chi tử 8g, sắc uống ngày 1 thang. 10 ngày là một liệu trình.

Lưu ý: Không dùng cho phụ nữ có thai.

Lương y  Nguyễn Văn Phúc

 

Công dụng chữa bệnh của cây thảo dược Hạ khô thảo

Như Ý - 15:54, 25/03/2021

Hạ khô thảo còn có tên gọi khác là mạch hạ khô, nãi đông, thiết sắc thảo, tịch cú… là một loại thuốc quý được dùng trong Đông Y, có vị cay đắng, tính hàn, không có độc. Cây có tác dụng trong việc kháng khuẩn và hạ huyết áp rất hữu hiệu, đặc biệt có tác dụng cực kỳ tốt trong việc chống ung thư. Sau đây là một số bài thuốc có sử dụng Hạ khô thảo cho bà con tham khảo.

 
 
 
Cây hạ khô thảo là một loại cây quý được dùng trong Đông YCây hạ khô thảo là một loại cây quý được dùng trong Đông Y

Chữa chứng huyết áp cao: Lấy cúc hoa, tang diệp và hạ khô thảo mỗi vị 9g, câu đằng 12g. Đem sắc lấy nước uống.

Trị mụn nhọt ngoài da: Dùng kim ngân hoa, kinh giới, hạ khô thảo và cỏ mần trầu mỗi vị 10g, liên kiều, ké đầu ngựa, bồ công anh và vòi voi mỗi vị 12g. Đem nấu với 400ml còn lại 100ml, chia thành 2 lần uống và dùng hết trong ngày.

Trị viêm tai giữa: Thổ phục linh, đinh lăng và hạ khô thảo mỗi vị 6g, cây cứt lợn, kinh giới, sài hồ, bạch linh, phòng sâm, chi tử, hoàng kỳ, mẫu lệ và bạch truật mỗi vị 5g. Đem sắc uống, chia thành 3 lần uống và dùng hết trong 1 ngày.

Hỗ trợ điều trị ung thư mũi họng: Chuẩn bị cam thảo 9g, hạ khô thảo 45g, hoàng liên ô rô 60g và thạch bì 40g. Đem sắc với 1 thăng nước trong vòng 30 phút, chắt lấy nước, bỏ bã và dùng khi thuốc còn nóng.

Trị chứng rối loạn tiền mãn kinh: Dùng cỏ nhọ nồi, hạt muồng mỗi vị 16g, hạ khô thảo 10g, cỏ tranh, tang ký sinh, lá tre và hoa hòe mỗi vị 20g, ngưu tất 12g, tâm sen 8g, rau má 30g. Sắc uống ngày 1 thang.

Hỗ trợ điều trị bệnh lao phổi: Chuẩn bị sài hồ, huyền sâm và hạ khô thảo mỗi vị 16g, tang bạch bì và chỉ xác mỗi vị 8g. Đem sắc uống, ngày dùng 1 thang trong thời gian dài.

Trị chứng mất ngủ: Dùng hoa hòe, tang ký sinh và dạ giao đằng mỗi vị 25g, hạ khô thảo, cúc hoa và thảo quyết minh mỗi vị 20g, toan táo nhân sao, địa long và xuyên khung mỗi vị 15g. Đem các vị sắc uống.

Trị chứng tràng nhạc (lao hạch ở cổ) và chứng anh lựu (bướu cổ): Chuẩn bị hà thủ ô 12g, hạ khô thảo 40g, sinh mẫu lệ 80g. Đem các vị nấu thành cao hoặc sắc uống. Ngày dùng 2 lần (sáng – tối) mỗi lần dùng 10ml.

Hoặc dùng cam thảo 4g và hạ khô thảo 12g, đem các vị sắc lấy nước uống.

Trị viêm tuyến vú và viêm hạch: Dùng thổ bối mẫu và huyền sâm mỗi vị 12g, hạ khô thảo 20g. Đem các vị sắc lấy nước uống.

Trị chứng đau mắt đỏ do can hỏa bốc (viêm giác mạc cấp, viêm màng tiếp hợp cấp): Chuẩn bị bồ công anh 40g, cúc hoa và hạ khô thảo mỗi vị 20g. Đem các vị sắc lấy nước uống. Nếu đau mắt đỏ do can hư, có thể gia thêm huyền sâm, cam thảo, đương quy và bạch thược. Với trường hợp đau mắt kèm chảy nước mắt, gia thêm hương phụ và hạ khô thảo bằng lượng nhau, đem tán bột, mỗi lần dùng 4g, uống ngày 2 lần (sáng – tối).

Hoặc dùng dã cúc hoa, tang diệp và xa tiền thảo mỗi vị 12g, bồ công anh và hạ khô thảo (2 vị dùng tươi) mỗi vị 40 – 80g. Đem sắc lấy nước uống.

Trị chứng cao huyết áp khiến mắt đỏ kèm đau đầu, chóng mặt: Dùng hy thiêm thảo, hạ khô thảo và dã cúc hoa mỗi vị 40g, đem các vị sắc uống.

Hoặc dùng hạ khô thảo tươi 40 – 80g, sắc uống hằng ngày trong thời gian dài.

Trị xây xát mô mềm do chấn thương: Chuẩn bị một nắm hạ khô thảo tươi. Rửa sạch, giã nát và đắp trực tiếp lên vùng da cần điều trị.

Trị chứng tiểu tiện khó: Lấy cam thảo 1g, hương phụ 2g và hạ khô thảo 8g. Đem sắc với 300ml nước sắc còn 200ml nước, đem chia thành 3 lần uống và dùng hết trong ngày.

Chữa cao huyết áp: Lấy bồ công anh, hạ khô thảo và thảo quyết minh mỗi vị 20g, lá mã đề và hoa cúc mỗi vị 12g đem các vị sắc uống.

Giúp hạ huyết áp: Chuẩn bị đường trắng 20g, hạ khô thảo 30g và đậu đen 50g. Đem đậu đen và hạ khô thảo sắc với nước cho đến khi đậu đen mềm như. Thêm đường vào khuấy đều và chia thành vài lần ăn trong ngày.

Trị tắc tia sữa và hỗ trợ điều trị đau mắt đỏ: Lấy gạo tẻ 60g, hạ khô thảo 20g và bồ công anh 30g. Sắc dược liệu lấy nước, vớt bỏ bã và cho gạo tẻ vào nấu thành cháo. Khi cháo chín, thêm ít đường trắng vào và dùng ăn khi nóng. Nên dùng bài thuốc này trong 3 – 5 ngày hoặc có thể lặp lại liệu trình nếu sữa chưa thông hoàn toàn.

Hỗ trợ điều trị viêm gan B: Sài hồ 12g, chi tử 8g, nhân trần 12g, hạ khô thảo 12g và chó đẻ răng cưa 30g. Đem sắc uống ngày 1 thang, mỗi liệu trình kéo dài 10 ngày.

Hạ khô thảo có tác dụng ổn định huyết áp hiệu quảHạ khô thảo có tác dụng ổn định huyết áp hiệu quả

Trị đau nhức mắt do nhiệt ở gan: Hương phụ tử và hạ khô thảo mỗi vị 62.5g, chích cam thảo 20g. Đem các vị tán thành bột mịn, mỗi lần dùng 12g uống với nước, ngày dùng 3 lần.

Dưỡng da, giảm thâm mắt và giảm nếp nhăn ở mặt: Chuẩn bị lá dâu 30g, hạ khô thảo 10g và nước ép dưa leo 10ml. Cho lá dâu và hạ khô thảo sắc với 3 chén nước còn lại 1 chén, lọc lấy nước và để nguội. Sau đó hòa nước ép dưa leo vào và thoa lên mặt, rửa sạch sau 15 phút.

Chữa chứng viêm lưỡi mạn và viêm họng mạn: Dùng mộc hồ diệp và hạ khô thảo, gia giảm liều theo từng trường hợp. Đem sắc uống ngày dùng 1 thang.

Trị mụn nhọt: Chuẩn bị sinh địa và hạ khô thảo. Nấu thành nước trà dùng uống.

Trị chứng lở ngứa ngoài da: Chuẩn bị bán hạ và trần bì mỗi vị 2g, tam lăng 4g, hạ khô thảo, côn bố, ngưu bàng và nga truật mỗi vị 8g, hải tảo 16g, liên kiều 12g. Đem sắc với 600ml còn lại 300ml, chia thành 2 lần uống trong ngày.

Trị viêm amidan và viêm họng: Dùng đơn bì, chi tử và bạc hà mỗi vị 8g, hạ khô thảo, kinh giới, liên kiều, huyền sâm, kinh giới và ngưu bàng tử mỗi vị 12g. Đem các vị sắc ngày 1 thang.

Lưu ý:

Không dùng cho các trường hợp vị âm hư do dược liệu có khả năng kích thích dạ dày. Nếu dùng, cần gia thêm bạch truật và đảng sâm.

Không sử dụng bài thuốc từ hạ khô thảo cho phụ nữ mang thai./.

----------

Hạ khô thảo: Loài hoa cỏ kháng viêm, làm mát cơ thể

Hạ khô thảo (Spica Prunellae) được người xưa đặt cho cái tên ấy vì nó là một loại cây cỏ và sẽ khô đi vào mùa hạ chí. Loại cây đó mang trên mình những cụm hoa thật đẹp. Chính những cụm hoa trên cây đó, với tính chất mát lạnh sẽ trở thành một vị thuốc thanh nhiệt và có tính kháng viêm mạnh. Chúng ta cùng tìm hiểu kỹ hơn về loại thuốc này trong bài viết dưới đây nhé

  • 1. Đặc điểm cây thuốc Hạ khô thảo
     

1.1. Mô tả

Như đã mô tả ở đầu bài, hoa và lá của cây Hạ khô thảo sẽ khô héo dần vào mùa hạ. Tuy nhiên, trên thực tế cho thấy, ở nước ta cây vẫn mọc xanh tươi hết cả mùa hè.

Hạ khô thảo còn được biết đến với một số tên khác như: Mạch hạ khô, Bổng trụ đầu hoa, Thiết sắc thảo…

Hạ khô thảo là cây thân thảo, sống dai. Thân có hình vuông, màu hơi tím đỏ. Cây cao độ 20 – 30cm.

 cây mọc đối, hình trứng, đầu hơi dài, mép nguyên hoặc có răng thưa. Thân và lá có thể lác đác phủ lông nhỏ.

Hoa tự gồm nhiều hoa nhỏ mọc thành cụm, màu tím nhạt. Hoa tập trung mọc ở ngọn, cành. Một cành lớn có thể có đến 5 – 6 hoa. Đài hoa có 2 môi, môi trên và môi dưới, hình ba cạnh. Cánh hoa khi nở hình môi, màu tím nhạt. Nhị hoa có 4 chiếc, 2 dài, 2 ngắn, đều thò ra khỏi tràng. Cuống hoa ngắn, mọc vòng thành xim co, ở đầu cành.

Quả của nó nhỏ và cứng.

Cây Hạ khô thảoCây Hạ khô thảo

1.2. Phân bố

Cây có xuất xứ từ các vùng ôn đới châu Á, châu Âu. Hiện nay, cây phân bố nhiều ở Trung Quốc, Ấn Độ, Nhật Bản và một số nước châu Âu. Trong đó, Trung Quốc là nơi trồng phổ biến nhất.

Ở nước ta, cây mọc hoang ở các vùng cao lạnh như: Sa Pa, Tam Đảo, Hà Giang…

Nhìn chung loại cây này dễ mọc tự nhiên ở các vùng có độ cao 1.000 – 1.500m so với mực nước biển. Cây mọc tốt nhất trong môi trường ẩm ướt, mưa nhiều, nhiệt độ tầm 15 – 18°C. Cây không chịu được nắng nóng.

1.3. Thu hái

Người ta thu hoạch khi hoa chuyển sang màu nâu đỏ vào khoảng thời gian tháng 5 – 6. Sang tháng 8, một số cây có thể bị héo lụi.

2. Bộ phận dùng, chế biến, bảo quản

2.1. Bộ phận dùng

Cả thân, lá, hoa của cây Hạ khô thảo đều có thể dùng. Tuy nhiên, phần được sử dụng nhiều nhất là hoa, vì nơi đó dược tính tập trung cao nhất.

Theo Dược điển Việt Nam, dược liệu Hạ khô thảo được mô tả như sau: Dược liệu hình chùy do bị ép nên hơi dẹp, dài 1,5 – 8cm, đường kính 0,8 – 1,5cm; màu từ nâu nhạt đến nâu đỏ. Toàn cụm quả có hơn 10 vòng đài, còn lại là lá bắc. Mỗi vòng lại có 2 lá bắc mọc đối trên cuống hay quả như hình quạt, đỉnh nhọn, có gân gợn rõ, mặt ngoài phủ lông trắng. Mỗi lá bắc có 3 hoa nhỏ, tràng hoa thường bị rụng, đài có 2 môi, 4 quả hạch nhỏ hình trứng, màu nâu với vết lồi trắng ở đầu nhọn. Thể nhẹ, chất giòn, mùi thơm nhẹ, vị nhạt.

Hoa của cây Hạ khô thảo là bộ phận thường dùng làm thuốcHoa của cây là bộ phận thường dùng làm thuốc

2.2. Chế biến

Sau khi thu hái, đem rửa sạch rồi phơi hoặc sấy khô, nhưng tránh phơi quá nắng, sẽ làm mất mùi thơm của thuốc. Có thể phơi âm can.

2.3. Bảo quản

Dược liệu này dễ hút ẩm, dễ ẩm mốc nên cần bảo quản nơi khô ráo thoáng mát, tránh ánh nắng trực tiếp.

3. Thành phần hóa học có trong Hạ khô thảo

Trong Hạ khô thảo chứa:

  • Alkaloid tan trong nước.
  • Tinh dầu: chứa D-camphor (khoảng 50%), a-fenchon và D-fenchon.
  • 3,5% muối vô cơ: trong các muối vô cơ chủ yếu là Kali chlorua.
  • Chất đắng có trong dược liệu là Prunellin (trong đó phần không đường là acid ursolic).
  • Ngoài ra còn có Denphinidin cyanidin.
  • Ở Pháp, người ta đã xác định trong cây có: nhựa chất đắng, tanin, tinh dầu, chất béo, lipase, một glucosid tan trong nước (0,7g/kg cây khô) và một saponosid acid (1,10g).

4. Tác dụng dược lý của Hạ khô thảo

Tác dụng kháng khuẩn: tiêm dịch chiết từ Hạ khô thảo vào xoang bụng chuột thí nghiệm thấy tác dụng chống viêm rõ rệt. Đồng thời, dược liệu còn có khả năng ức chế một số vi khuẩn như trực khuẩn thương hàn, trực khuẩn đại trường, khuẩn cầu chùm, trực khuẩn lỵ, vi khuẩn phẩy hoắc loạn, trực khuẩn biến dạng, trực khuẩn lao.

Tác dụng lợi tiểu: do trong Hạ khô thảo có nhiều Kali nitrat cùng acid urosolic, là 2 chất có tác dụng lợi tiểu rất tốt. Acid urosolic còn giúp loại trừ độc tố và acid uric dư thừa qua thận.

Khả năng hạ áp: sử dụng thuốc sắc có chứa Hạ khô thảo trên động vật nhận thấy huyết áp giảm rõ rệt. Các chất tan trong Hạ khô thảo có tác dụng hạ huyết và làm giảm các triệu chứng ở bệnh nhân cao huyết áp (theo báo Y học Liên Xô kỳ 6 năm thứ bảy, 1951 và Y dược học quyển số 4 kỳ 6, 1951).

Tiềm năng chống ung thư: trên nghiên cứu thực nghiệm bước đầu, thử nghiệm trên ung thư cổ tử cung ở chuột nhắt, người ta thấy Hạ khô thảo có khả năng chống lại sự di căn của tế bào ung thư. Tuy nhiên, đây mới là nghiên cứu bước đầu, chưa có kết quả cụ thể.

Hạ khô thảo khôHạ khô thảo khô

5. Công dụng của vị thuốc Hạ khô thảo

Hạ khô thảo vị đắng cay, tính lạnh, có tác dụng kháng viêm, mát gan, mát huyết, lợi tiểu, sáng mắt… Do đó, nó thường được ứng dụng trong lâm sàng chữa một số chứng bệnh như:

  • Chữa viêm màng tiếp hợp cấp, mắt sưng đau.
  • Chữa lao hạch, viêm hạch.
  • Hạ sốt.
  • Chữa dị ứng: ngứa, chàm…
  • Cầm máu do huyết ứ, chấn thương gây chảy máu, rong huyết.
  • Chữa một số bệnh về da: mụn nhọt, viêm da, nhiễm trùng da…
  • Chữa một số chứng đau đầu, hoa mắt, chóng mặt do nhiệt bốc lên cao.
  • Lợi niệu chữa tiểu buốt, tiểu rắt, tiểu ra máu…
  • Chữa cao huyết áp.

6. Liều dùng

Dùng 8 – 16g/ngày. Có thể dùng đơn độc hoặc phối hợp với các vị thuốc khác.

7. Chú ý

Những người vốn sợ lạnh, lạnh trong người, ăn uống kém, bụng chướng, khó tiêu… nên cẩn trọng khi sử dụng.

8. Một số bài thuốc sử dụng Hạ khô thảo

8.1. Bài thuốc chữa hỏa bốc cao, nhức đầu chóng mặt, mắt đau sưng đỏ, huyết áp tăng cao

Hạ khô thảo, Bồ công anh, hạt Muồng ngủ (sao) (mỗi vị 20g), hoa Cúc, lá Dâu, Mã đề (mỗi vị 12g). Sắc uống.

8.2. Bài thuốc chữa tràng nhạc, sưng tuyến giáp, quai bị, viêm tuyến vú, viêm hạch

Hạ khô thảo, Huyền sâm (mỗi vị 20g), Xạ canNga truật, Hoàng đằng (mỗi vị 10g). Sắc uống.

Bên ngoài dùng nhân hạt Gấc mài với giấm để bôi.

8.3. Bài thuốc thông tiểu tiện

Hạ khô thảo 8g, Cam thảo 1g, Phụ tử 2g sắc với 600ml nước còn lại 200ml. Đem chia thành 3 lần uống và dùng hết trong ngày.

8.4. Bài thuốc chữa vết bầm, vết thương

Dùng Hạ khô thảo giã và đắp vào vết thương.

Hạ khô thảo là vị thuốc quý trong nền y học dân tộc, được ứng dụng chữa rất nhiều bệnh. Tuy nhiên, để dùng hiệu quả và không gây ra tác dụng phụ, người bệnh cần khám bệnh kỹ càng và tham khảo ý kiến từ thầy thuốc. Rất mong nhận được phản hồi cũng như sự đồng hành của các bạn ở những bài viết kế tiếp.

Giỏ hàng 0